Blog của Lê Văn Luật

Đời người thì có hạn mà sự học thì vô hạn!

Tóm tắt cách lập Bảng cân đối kế toán

Nguồn số liệu

  • Bảng cân đối số phát sinh
  • Các bảng tổng hợp chi tiết/sổ chi tiết.

Cách ghi

Có 2 cách ghi vào bảng CĐKT là ghi thường và ghi âm

  •  Đối với các tài khoản chỉ dư nợ hoặc dư có thì lấy số dư ghi thường vào chỉ tiêu tương ứng theo nguyên tắc:

+ Số dư Nợ ghi vào phần tài sản
+ Số dư có ghi vào phần Nguồn vốn

  •  Đối với TK nhóm điều chỉnh giảm vđ TK214, các TK dự phòng lấy số dư có vào phần chỉ tiêu tương ứng phần tài sản Ghi âm.
  •  Đối với các TK phản ánh công nợ phải thu, phải trả phải tổng hợp số dư chi tiết theo từng bên Nợ, Có và theo thời hạn thanh toán theo nguyên tắc:

+ Số dư Nợ ngắn hạn ghi vào phần Các khoản phải thu ngắn hạn thuộc Tài sản ngắn hạn
+ Số dư Nợ dài hạn ghi vào phần Các khoản phải thu dài hạn thuộc Tài sản dài hạn
+ Số dư Có ngắn hạn ghi vào phần Nợ ngắn hạn thuộc Nợ Phải trả
+ Số dư Có dài hạn ghi vào phần Nợ dài hạn thuộc Nợ phải trả

  •  Đối với các TK nguồn vốn lưỡng tính như Tk412, 413, 421 ghi vào chỉ tiêu tương ứng phần nguồn vốn theo nguyên tắc ghi âm nếu TK dư Nợ và ghi thường nếu TK dư Có.
  •  Đối với một số chỉ tiêu khác được lập bằng cách lấy số dư của TK cấp 2 như TK 411, 412, 413

 Chi tiết cách tính toán các mục:

111 = DN 111, 112, 113

112 = DNCT 121 (<=3 tháng)

121 = DNCT 121 (>3 tháng), 128

129 = DC 129. Ghi số âm

131 = DNCT 131 (< 12 tháng)

132 = DNCT 331

133 = DNCT 1368

134 = DN 337

135 = DNCT 1385, 1388, 334, 338 (< 12 tháng)

139 = DCCT 139 (< 12 tháng). Ghi số âm

141 = DN 151, 152, 153, 154, 155, 156, 157, 158

149 = DC 159. Ghi số âm

151 = DN 142

152 = DN 133

154 = DNCT 333

158 = DN 1381, 141, 144

211 = DNCT 131 (>= 12 tháng)

212 = DN 1361 (Đơn vị cấp trên)

213 = DNCT 1368

218 = DNCT 138, 331, 338 (>= 12 tháng)

219 = DCCT 139 (>= 12 tháng). Ghi số âm

222 = DN 211

223 = DC 2141. Ghi số âm

225 = DN 212

226 = DC 2142. Ghi số âm

228 = DN 213

229 = DC 2143. Ghi số âm

230 = DN 241

241 = DN 217

242 = DC 2147. Ghi số âm

251 = DN 221

252 = DN 222, 223

258 = DN 228

259 = DC 229. Ghi số âm

261 = DN 242

262 = DN 243

268 = DN 244

311 = DC 311, 315

312 = DCCT 331

313 = DCCT 131, 3387

314 = DCCT 333

315 = DCCT 334

316 = DC 335

317 = DCCT 336

318 = DC 337

319 = DCCT 338, 138 (không gồm phải trả, phải nộp khác được xếp vào loại nợ phải trả dài hạn)

320 = DCCT 352

331 = DCCT 331

332 = DC 336

333 = DCCT 338, 344

334 = DC 341, 342 và DC 3431 – DN 3432 + DC 3433 trên sổ KTCT 343

335 = DC 347

336 = DC 351

337 = DCCT 352 (>= 12 tháng)

411 = DC 4111

412 = DC 4112. Nếu có DN thì được ghi âm

413 = DC 4118

414 = DN 419. Ghi số âm

415 = DC 412. Nếu có DN thì được ghi âm

416 = DC 413. Nếu có DN thì được ghi âm

417 = DC 414

418 = DC 415

419 = DC 418

420 = DC 421. Nếu có DN thì được ghi âm

421 = DC 441

431 = DC 431

432 = số chênh lệch giữa DC 461 với DN 161. Trường hợp DN 161 > DC 461 thì ghi âm.

433 = DC 466

(nguồn: thanhkhoan.com)

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Information

This entry was posted on 15/03/2013 by in Kế toán.

Điều hướng

%d bloggers like this: