Blog của Lê Văn Luật

Đời người thì có hạn mà sự học thì vô hạn!

PMKT: Các thông tin thiết lập ban đầu

Các thông tin cần thiết lập ban đầu cho phần mềm kế toán thường gồm một số mục sau:

Các phương pháp tính trị giá hàng tồn kho

Bình quân gia quyền

Theo phương pháp này giá trị của từng loại hàng hóa, vật tư xuất kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng hóa vật tư tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng hóa, vật tư được mua hoặc sản xuất trong kỳ.

Đối tượng áp dụng: Thường áp dụng đối với doanh nghiệp có nhiều mặt hàng, giá hàng hóa ít biến động
Phương pháp bình quân gia quyền gồm có 2 phương pháp:

1. Phương pháp bình quân cả kỳ (cuối kỳ)

Nội dung: Theo phương pháp này phải tính đơn giá bình quân gia quyền vào thời điểm cuối kỳ, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho trên từng chứng từ xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính
Công thức:
Đơn giá xuất kho bình quân = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trong kì)/Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư, hàng hóa nhập trong kỳ)
Ưu điểm: Đơn giản dễ làm
Nhược điểm: Độ chính xác không cao, hơn nữa, công việc tính toán dồn vào cuối tháng gây ảnh hưởng đến công tác quyết toán nói chung

2. Phương pháp bình quân tức thời

Nội dung: Theo phương pháp này phải tính đơn giá bình quân gia quyền tại thời điểm xuất kho, sau đó lấy số lượng vật tư xuất kho nhân với đơn giá bình quân đã tính
Công thức:
Đơn giá xuất kho lần thứ i = (Trị giá vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Trị giá vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)/(Số lượng vật tư hàng hóa tồn đầu kỳ + Số lượng vật tư hàng hóa nhập trước lần xuất thứ i)
Ưu điểm: Cách tính giá đơn vị bình quân tức thời khắc phục được nhược điểm của phương pháp bình quân cả kỳ, vừa chính xác vừa cập nhật .
Nhược điểm: Tốn nhiều công thức, tính toán nhiều lần

Nhập sau – xuất trước

Theo phương pháp này, vật tư nào nhập sau thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của vật tư xuất kho.
Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, đơn giá vật tư hàng hóa lớn cần theo dõi chính xác đơn giá xuất của từng vật tư theo từng lần nhập, đơn giá vật tư hàng hóa biến động mạnh
Ưu điểm: độ chính xác cao, đơn giá xuất vật tư được cập nhật so với đơn giá thị trường
Nhược điểm: phải theo dõi được vật tư theo từng lần nhập, tính toán phức tạp, đối với vật tư có biến động giá mạnh mà hàng tồn kho nhiều thì đơn giá tồn kho sẽ chênh lệch lớn với đơn giá vật tư theo giá thị trường hiện tại

Nhập trước – xuất trước

Theo phương pháp này, vật tư nào nhập trước thì xuất trước và lấy giá thực tế của lần đó là giá của vật tư xuất kho.
Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng, đơn giá vật tư hàng hóa lớn cần theo dõi chính xác đơn giá xuất của từng vật tư theo từng lần nhập
Ưu điểm: độ chính xác cao
Nhược điểm: phải theo dõi được vật tư theo từng lần nhập, tính toán phức tạp, đối với vật tư có biến động giá mạnh mà hàng tồn kho nhiều thì đơn giá xuất kho sẽ chênh lệch lớn với đơn giá vật tư theo giá thị trường hiện tại (đơn giá xuất không được cập nhật)

Thực tế đích danh

Theo phương pháp này, doanh nghiệp phải quản lý vật tư, hàng hóa theo từng lô hàng, khi xuất lô hàng nào thì lấy giá thực tế của lô hàng đó.
Điều kiện áp dụng: Áp dụng đối với những DN có ít mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định có thể nhận diện được.
Công thức tính: Đơn giá xuất kho = Đơn giá thực tế nhập kho (Theo đích danh lô hàng chọn xuất kho)
Ưu điểm: độ chính xác cao
Nhược điểm: phải theo dõi được vật tư theo từng lô hàng, doanh nghiệp có nhiều lô hàng thì việc theo dõi và tính toán phức tạp

Phương pháp tính thuế GTGT

Phương pháp khấu trừ

Chỉ áp dụng cho doanh nghiệp chứng minh được đầu vào (bằng chứng từ).

Tiền thuế GTGT hạch toán vào 1331 (đầu vào) và 3331 (đầu ra).

Bán hàng:
Nợ 111/112/131
Có 3331
Có 511

Mua hàng:
Nợ 152/153/154/156
Nợ 1331
Có 111/112/331

Phương pháp trực tiếp

Áp dụng cho các doanh nghiệp không chứng minh được đầu vào, doanh nghiệp kinh doanh vàng bạc, đá quý, ngoại tệ.

Không sử dụng 1331 và 3331
Khi mua hoặc bán hàng, thuế GTGT được tính gộp vào giá trị hàng mua/doanh thu bán hàng.

Phương pháp hạch toán ngoại tệ

Theo tỷ giá thực tế

Khi hạch toán lấy tỉ giá thực tế để hạch toán.

Nguyên tắc chung:
– Khi phát sinh (nhận ngoại tệ, xuất bán ngoại tệ, nợ khách hàng,…): ghi theo tỉ giá thực tế.
– Khi thanh toán (trả tiền hàng nợ, nhận tiền hàng khách nợ,…): ghi theo tỉ giá ghi sổ.

Theo tỷ giá hạch toán

– Các tài khoản vật tư, hàng hóa, TSCĐ, doanh thu, chi phí, thuế… ghi sổ theo tỉ giá thực tế phát sinh nghiệp vụ.

– Các tài khoản vốn bằng tiền, các khoản phải thu, phải trả theo tỉ giá hạch toán.

Dùng tỉ giá hạch toán giúp doanh nghiệp có nhiều phát sinh bằng ngoại tệ dễ theo dõi. Tỉ giá hạch toán lấy theo tỉ giá trung bình tuần hoặc tháng (xem chi tiết trong chuẩn mực số 10).

Phương pháp hạch toán hàng tồn kho

– Kê khai thường xuyên: đây là phương pháp thường sử dụng

– Kiểm kê định kỳ

 

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

Information

This entry was posted on 03/03/2013 by in Kế toán trên máy tính.

Điều hướng

%d bloggers like this: